Cách đặt vé bằng hộ chiếu và lên tàu ở Vân Nam
Chọn kênh đặt vé theo giấy tờ và ngôn ngữ
12306 tiếng Anh là kênh chính thức để người dùng hộ chiếu nước ngoài mua vé trực tiếp. Trang đăng ký có trường email; số điện thoại Trung Quốc không phải điều kiện bắt buộc cho mọi người mua. Ứng dụng chính thức 铁路12306 có giao diện tiếng Trung và tiếng Anh, do 中国铁道科学研究院集团有限公司 phát hành.
Trang vé tàu Trung Quốc của Trip.com phù hợp nếu bạn muốn tìm và đặt bằng tiếng Việt. Xem tổng số tiền hiển thị, gồm phí dịch vụ có trong đơn, rồi mới trả tiền. Nếu đặt trước khi vé mở bán, khoản thanh toán là yêu cầu đặt vé; chỉ khi trạng thái xác nhận đã xuất vé và có thông tin chuyến cụ thể, bạn mới có vé cho chuyến đó.
Nếu dùng giấy tờ được hỗ trợ ngoài hộ chiếu nước ngoài, chọn 12306 tiếng Trung hoặc quầy vé. Chọn đúng loại đang cầm, chẳng hạn 台湾居民来往大陆通行证 hoặc 港澳居民来往内地通行证. Với nhóm thẻ cư trú 港澳台居民居住证, chọn loại thẻ cư trú khớp giấy tờ thực tế. Giao diện đăng ký tiếng Anh chỉ nhận hộ chiếu nước ngoài.
Nếu cần chuẩn bị eSIM, sim nội địa hoặc ứng dụng bản đồ để tra ga tàu, hãy xem Internet và ứng dụng để tự đi Vân Nam.
Giữ đủ họ, tên đệm và tên theo hộ chiếu
Nhập toàn bộ họ tên bằng chữ Latin như trên hộ chiếu, theo đúng thứ tự của giấy tờ. Giữ các tên đệm và khoảng trắng trong họ hoặc tên; đặt một khoảng trắng giữa phần họ và phần tên. Đừng tự đảo thành cách viết quen dùng trong giao tiếp, bỏ tên đệm hay thay bằng biệt danh. Đối chiếu số hộ chiếu, ngày sinh và thông tin của chính cuốn hộ chiếu sẽ mang đi.
Kích hoạt email và xác minh giấy tờ hành khách là hai việc khác nhau. Với giao diện tiếng Trung, 已通过 là đã xác minh; cả người dùng mua vé và hành khách được chọn cần có trạng thái này. 待核验 là đang chờ xác minh, còn 未通过 là chưa đạt, nên chưa mua được vé theo quy định hiện hành.
Thông tin hộ chiếu có thể được xác minh tự động. Nếu hệ thống yêu cầu ảnh trang thông tin hộ chiếu, gửi theo hướng dẫn; bạn cũng có thể mang hộ chiếu gốc đến quầy đường sắt để kiểm tra. Làm bước này trước ngày mở bán để lúc mua chỉ cần chọn chuyến và thanh toán.
Thêm từng người đi cùng bằng họ tên, số giấy tờ và giấy tờ riêng của họ. Kiểm tra trạng thái của từng người trước khi chọn vào đơn. Một tài khoản có thể mua cho nhóm, nhưng giấy tờ của người đứng tài khoản không thay cho giấy tờ của cả nhóm.
Chọn đúng ga và đúng thời điểm mở bán
Cửa sổ bán vé là 15 ngày tính cả ngày hiện tại. Bạn có thể mua cho ngày đi cách hôm nay 14 ngày khi đến giờ mở bán của ga xuất phát. Giờ này khác giờ tàu khởi hành. Lịch mở bán đã kiểm tra ngày 13 tháng 10 năm 2026:
| Ga xuất phát | Giờ mở bán tại Trung Quốc |
|---|---|
| Côn Minh 昆明 và Côn Minh Nam 昆明南 | 14:30 |
| Shangri-La 香格里拉 | 15:00 |
| Đại Lý 大理, Lệ Giang 丽江 và Tây Song Bản Nạp 西双版纳 | 16:15 |
Tất cả giờ tàu và giờ mở bán dùng UTC+8. Khi tìm chuyến, xem tên ga đầy đủ. 昆明站 là ga Côn Minh, còn 昆明南站 là ga Côn Minh Nam. Chọn ga thuận đường từ chỗ ở và khớp chuyến đi tiếp, rồi mới so giờ và giá.
Chọn cả hạng chỗ. Ghế hạng hai là lựa chọn thường dùng cho chặng ngắn và vừa; hạng nhất là phương án khác nếu giá và chỗ còn phù hợp với nhóm. Nếu kết quả ghi chỗ đứng thì vé không kèm ghế được chỉ định. Với nhóm muốn ngồi gần nhau, xem số toa và số ghế trên vé đã xuất để biết chỗ thực tế được cấp.
Mua vé và kiểm tra kết quả cuối cùng
- Nhập ga đi, ga đến và ngày khởi hành.
- Chọn chuyến còn chỗ cùng hạng ghế cần mua.
- Chọn từng hành khách đã xác minh, dùng đúng giấy tờ của người đó.
- Xem tổng tiền và thanh toán bằng phương thức được hiển thị trước thời hạn trên màn hình.
- Mở đơn đã xuất vé, kiểm tra ngày, số hiệu tàu, hai ga, số toa và số ghế.
Bản hành trình và ảnh chụp đơn giúp bạn tra thông tin; giấy tờ gốc dùng đặt vé mới là căn cứ đi tàu. Với vé điện tử nội địa, thông thường không cần in vé giấy. Lưu thông tin chuyến ở nơi dễ mở để tra cửa lên tàu, đồng thời mang đúng hộ chiếu gốc đã dùng mua.
Đi với trẻ em: tính tuổi vào ngày đi. Mỗi người lớn có vé được đưa một trẻ dưới 6 tuổi đi miễn phí nếu trẻ không có ghế riêng. Khai báo trẻ trong đơn và mang giấy tờ của trẻ. Nếu cần ghế riêng hoặc có thêm trẻ ngoài suất miễn phí, mua vé trẻ em. Trẻ từ 6 đến dưới 14 tuổi mua vé trẻ em; từ 14 tuổi mua vé đủ giá. Dùng giấy tờ riêng của từng trẻ và xem giá theo chuyến, hạng chỗ trên màn hình, vì mọi loại vé trẻ em không cùng giảm một nửa.
Qua cửa ga, kiểm tra hành lý rồi tìm cửa lên tàu
Với lần đầu đi tàu ở Trung Quốc, nên đến ga khoảng 60 phút trước giờ khởi hành. Khoảng thời gian này dành cho kiểm tra giấy tờ, soi hành lý và tìm cửa. Giờ ngừng nhận khách lên tàu được ga thông báo riêng; xem màn hình của chuyến mình để đi đến cửa đúng lúc.
Người dùng hộ chiếu nước ngoài đi qua lối có nhân viên 人工通道 ở cửa vào. Đưa hộ chiếu đã dùng đặt vé, sau đó qua kiểm tra hành lý và đến phòng chờ. Tra số hiệu tàu trên bảng điện tử để tìm cửa, thay vì chỉ nhìn thành phố đến, vì nhiều chuyến có cùng điểm đến.
检票口 là cửa kiểm tra vé, 车厢 là toa, 座位 là ghế. Khi chuyến bắt đầu nhận khách, đưa hộ chiếu tại lối có nhân viên ở cửa kiểm tra vé. Đến sân ga, tìm đúng số toa rồi lên tàu và tìm ghế. Tại ga đến, dùng hộ chiếu ở lối có nhân viên để ra ngoài.
Nối chuyến trong ga hay chuyển sang ga khác
Nếu ga đến của vé đầu và ga đi của vé sau trùng nhau, tìm biển 便捷换乘 chỉ lối nối chuyến bên trong ga. Giữ thông tin vé tiếp theo và giấy tờ gốc sẵn để xuất trình, rồi xem bảng điện tử để xác định cửa của chuyến sau.
Nếu đến 昆明 nhưng đi tiếp từ 昆明南, bạn phải di chuyển giữa hai ga và làm lại thủ tục vào ga. Khi chọn chuyến, cộng thời gian xuống tàu, ra ga, đi trong thành phố và kiểm tra giấy tờ, hành lý ở ga mới. Hai vé cùng ghi thành phố Côn Minh vẫn có thể đòi hỏi một chặng chuyển ga riêng.

Chọn đổi vé hoặc hoàn vé theo thời gian còn lại
Mở đơn tại kênh đã mua và xem chuyến thay thế còn chỗ trước khi xác nhận. Vé được đổi một lần nếu có chỗ. Chênh lệch giá vé tính riêng với phí đổi; nếu vé mới rẻ hơn, phần chênh lệch hoàn lại có thể chịu phí hoàn theo quy định.
Đổi khi còn ít nhất 48 giờ trước giờ khởi hành không có phí đổi. Nếu còn dưới 48 giờ, đổi sang chuyến cùng ngày hoặc ngày sớm hơn cũng không có phí đổi. Đổi sang ngày muộn hơn mất 5% khi còn từ 24 đến dưới 48 giờ, hoặc 15% khi còn dưới 24 giờ. Các tỷ lệ phí đổi tính trên giá thấp hơn của vé cũ và vé mới.
Nếu lỡ chuyến, yêu cầu đổi trước 24:00 cùng ngày: sang chuyến khác trong ngày không có phí đổi, sang ngày sau chịu phí 40% theo cùng cơ sở giá. Hoàn vé thông thường phải thực hiện trước giờ khởi hành.
| Thời gian hoàn trước giờ khởi hành | Phí theo giá vé |
|---|---|
| Ít nhất 8 ngày | 0% |
| Từ 48 giờ đến dưới 8 ngày | 5% |
| Từ 24 đến dưới 48 giờ | 10% |
| Dưới 24 giờ | 20% |
Tiền hoàn về phương thức thanh toán ban đầu. Vé mua bằng tiền mặt xử lý tại quầy. Với vé mới đủ điều kiện mua trực tiếp qua 12306 và thanh toán điện tử, có thể hoàn miễn phí trong vòng 30 phút sau thanh toán nếu còn ít nhất 4 giờ trước giờ tàu chạy. Quyền này áp dụng một đơn mỗi tài khoản người mua mỗi ngày; vé đã đổi, vé mua qua danh sách chờ và vé đặt giữ chỗ không thuộc diện này.
Chuẩn bị hành lý và giấy tờ trước khi đi
Định mức hành lý miễn phí là 20 kg cho người lớn, 10 kg cho trẻ em; mỗi kiện không quá 20 kg. Trên tàu động lực phân tán tốc độ cao, tổng dài, rộng và cao của một kiện không quá 130 cm. Mỗi pin sạc dự phòng cần có mức dung lượng ghi rõ và không quá 100 Wh. Để hộ chiếu và thông tin tàu ở ngăn dễ lấy, vì bạn sẽ dùng tại cửa vào, cửa lên tàu và cửa ra.
Nguồn
- 12306: đăng ký bằng hộ chiếu nước ngoài
- 12306: nhập họ tên và giấy tờ hành khách
- 12306: quy định mua vé và đi tàu theo giấy tờ
- 12306: thời hạn mở bán vé
- 12306: giờ mở bán theo ga
- 12306: vé trẻ em và khai báo trẻ đi miễn phí
- 12306: thanh toán trực tuyến
- 12306: phí hoàn vé
- 12306: phí đổi vé
- 12306: quy định đi tàu và hành lý
- Hướng dẫn dịch vụ cho khách nước ngoài: đường sắt và thanh toán
- 12306: giấy tờ dùng với vé điện tử
- Thông tin kết nối ga Côn Minh và Côn Minh Nam
- 12306: hoàn vé mới trong vòng 30 phút
- Ứng dụng chính thức 铁路12306 và nhà phát hành




